Dịch vụ tư vấn Luật Hôn nhân

Trong mối quan hệ hôn nhân – gia đình, các bên thường ứng xử, giải quyết vấn đề theo tình cảm, tập quán, tín ngưỡng…, rất ít người chủ động tìm hiểu các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, đối với những vấn đề phức tạp, có sự xung đột về quyền lợi thì các bên nên tham khảo ý kiến tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư phòng ngừa tranh chấp hoặc giải quyết tranh chấp theo đúng pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như các thành viên khác trong gia đình. Với kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế của mình trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình, đội ngũ luật sư của Luật Thiên Minh sẽ tư vấn về Luật Hôn nhân và giúp khách hàng giải quyết các yêu cầu hoặc tranh chấp một cách hiệu quả, chuyên nghiệp. 

1. Luật hôn nhân và gia đình

Dịch vụ tư vấn hôn nhân – gia đình của luật Thiên Minh bao gồm:

-Tư vấn điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
-Tư vấn thỏa thuận tài sản riêng trước hôn nhân.
-Tư vấn thỏa thuận tài sản riêng trong hôn nhân.
-Tư vấn việc chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
-Tư vấn điều kiện thuận tình ly hôn, đơn phương ly hôn.
-Tư vấn về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-Tư vấn phân chia tài sản chung trong hôn nhân.
-Tư vấn giải quyết công nợ với người thứ ba.
-Các vấn đề khác phát sinh trong hôn nhân.

2. Quy định về điều kiện đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn 2019

Điều kiện để đăng ký kết hôn gồm những gì?

_ Độ tuổi kết hôn

Độ tuổi là thước đo cho sự phát triển của con người, đảm bảo khả năng họ có thể thực hiện sứ mạng của mình là xây dựng gia đình và phát triển xã hội. Tuổi kết hôn được hiểu là tuổi mà một người được phép lấy chồng/vợ cũng như quyền làm hoặc buộc phải làm cha mẹ hoặc các hình thức khác đồng thuận khác.  Độ tuổi kết hôn không chỉ căn cứ vào khả năng sinh sản của nam, nữ mà còn đảm bảo cho việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Đồng thời đảm bảo cho con cái sinh ra được khỏe mạnh cả về thể lực lẫn trí tuệ, có thể phát triển tốt để trở thành công dân có ích cho xã hội.

Độ tuổi kết hôn ở các quốc gia được quy định khác nhau. Tại Việt Nam, độ tuổi kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình mới nhất là từ đủ 20 tuổi đối với nam và từ đủ 18 tuổi đối với nữ. Quy định này được hiểu là nam, nữ đủ điều kiện kết hôn từ sau sinh nhật lần thứu 20 với nam và lần thứ 18 với nữ. Đây là một quy định có sự tiến bộ so với Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 khi quy định độ tuổi kết hôn là nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên.

– Điều kiện về sự tự nguyện của nam, nữ trong kết hôn:

Tự nguyện của nam, nữ trong kết hôn được hiểu là mong muốn xuất phát từ ý chí của cả hai, tự mình quyết định việc kết hôn và thể hiện ý chí muốn trở thành vợ chồng. Kết hôn phải dựa trên ý chí của nam, nữ mà không bị tác động bởi bất cứ người nào khiến họ phải kết hôn trái với nguyện vọng của họ. Hai bên nam nữ mong muốn trở thành vợ chồng xuất phát từ tình yêu thương giữa họ và nhằm mục đích là cùng nhau xây dựng gia đình. Sự tự nguyện của hai bên nam nữ trong việc kết hôn phải thể hiện rõ là họ mong muốn được gắn bó với nhau, cùng nhau chung sống suốt đời nhằm thỏa mãn nhu cầu tình cảm giữa hai người. Sự tự nguyện là yếu tố quan trọng đảm bảo cho hôn nhân có thể tồn tại lâu dài và bền vững. Sự tự nguyện trong kết hôn thường được thể hiện ở việc cùng nhau đi đăng ký kết hôn. 

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự:

Người bị mất năng lực là một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền.

Về thủ tục đăng ký kết hôn:

Hôn nhân được cho là hợp pháp khi nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch. Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước thực hiện như sau:

– Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMTND

+ Trong trường hợp một người cư trú tại xã/ phường/ thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã/ phường/ thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Trong trường hợp đăng ký kết hôn có người đang trong thời hạn công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

– Hồ sơ nộp khi đi đăng ký kết hôn gồm:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận độc thân)

+ Tờ khai đăng ký kết hôn

+ Bản chính chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của nam, nữ

+ Bản chính giấy tờ về hộ khẩu của hai bên

– Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân  dân xã, phường, thị trấn nơi nam/nữ cư trú.

– Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

1.Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

2.Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

3.Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

4.Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời ; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Hồ sơ được quy định bao gồm:

1. Một tờ khai đăng ký kết hôn. 

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

+ Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

Đăng ký/Gửi yêu cầu tư vấn miễn phí