Mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Người lao động sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu mức lương đạt tới mức quy định nhất định. Vậy theo quy định mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân, cách tính mức đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với thu nhập như thế nào? 

Để giải đáp các vấn đề về thuế thu nhập cá nhân, mức đóng thuế thu nhập cá nhân cho từng trường hợp sẽ được căn cứ vào 3 văn bản pháp luật sau:

Luật số: 04/2007/QH12 – Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007

Luật số: 26/2012/QH13 – Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2012.

Luật số: 71/2014/QH13 – Luật sửa đổi, bổ sung một số của các luật về thuế ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

thuế thu nhập cá nhân

I. Hiểu đúng về thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập là thuế đánh vào thu nhập của cá nhân và pháp nhân, thuế thu nhập cá nhân là một nhánh của thuế thu nhập.

Trong trường hợp đánh vào thu nhập của cá nhân, được gọi là thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, được gọi là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận, v.v…

Căn cứ vào Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 21/11/2007 quy định tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân? Không phải người lao động nào được nhận tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền công tiền lương đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Người lao động chỉ đóng thuế thu nhập cá nhân khi đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật.

II. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ vào nội dung quy định tại Điều 2, Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 21/11/2007 có ba đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân, phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

 Cá nhân cư trú là người đáp ứng  một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng 2 điều kiện cá nhân cư trú trên.

Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân 2

10 loại thu nhập chịu thuế.

Căn cứ vào Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi bổ sung tại Luật 26/2012/QH13 có 10 loại thu nhập chịu thuế bao gồm các loại sau:

  1. Thu nhập từ kinh doanh
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  6. Thu nhập từ trúng thưởng
  7. Thu nhập từ bản quyền
  8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
  9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  10.  Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Xem thêm: 

>>> Chức danh là gì ? Phân biệt giữa chức danh và chức vụ

>>> Độ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật

CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

Email: info@congtyluatthienminh.vn

www.luatthienminh.vn