Khi bạn đã biết Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu (bắt buộc phải xin ở nơi đăng ký thường trú nếu vẫn còn hộ khẩu thường trú), những người đang làm việc xa quê sẽ đặt câu hỏi: Có bắt buộc phải trực tiếp về UBND xã nơi thường trú để nộp hồ sơ không?
Câu trả lời là KHÔNG BẮT BUỘC. Pháp luật hiện hành tạo điều kiện tối đa cho người dân thông qua các phương thức nộp hồ sơ linh hoạt và cơ chế ủy quyền hợp pháp:
I. Ba cách thức nộp hồ sơ linh hoạt (Khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, pháp luật chỉ bắt buộc người dân phải trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch đối với 03 thủ tục là: đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con và đăng ký lại kết hôn. Đối với các việc hộ tịch khác (bao gồm cả thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân), người yêu cầu có thể lựa chọn 01 trong 03 cách thức:
1. Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền;
2. Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;
3. Gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến (Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh).
II. Quy định về việc ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP)
Nếu muốn nhờ người khác ở quê đến trực tiếp UBND cấp xã làm thủ tục thay mình, công dân hoàn toàn được phép thực hiện ủy quyền. Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
“1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.”
NHƯ VẬY Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ủy quyền cho người khác thực hiện thay.
Hình thức ủy quyền: Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp được miễn chứng thực văn bản ủy quyền: Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực (tuy nhiên cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân này như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu/thông tin cư trú...).
III. Năm lưu ý pháp lý QUAN TRỌNG khi xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Để tránh việc xin được giấy nhưng không sử dụng được hoặc bị cơ quan chức năng từ chối hồ sơ, người dân cần đặc biệt lưu ý 05 quy định pháp lý quan trọng dưới đây:
1. Sự khác biệt hoàn toàn giữa mục đích "Để kết hôn" và "Mục đích khác"
Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, mục đích sử dụng sẽ quyết định điều kiện cấp, số lượng bản được cấp và cách ghi nội dung trên giấy:
|
Tiêu chí so sánh |
Cấp để sử dụng vào mục đích KẾT HÔN |
Cấp để sử dụng vào MỤC ĐÍCH KHÁC (Mua bán nhà đất, vay vốn, thừa kế...) |
|
Điều kiện kết hôn |
Người yêu cầu PHẢI đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (đủ tuổi, không mất năng lực hành vi dân sự, không vi phạm điều cấm...) |
Người yêu cầu KHÔNG PHẢI đáp ứng điều kiện kết hôn (người đang có vợ/chồng hoặc chưa đủ tuổi kết hôn vẫn xin được để chứng minh tình trạng hôn nhân khi giao dịch tài sản). |
|
Số lượng bản được cấp |
Cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp duy nhất một (01) bản cho người yêu cầu. |
Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu của người dân (có thể xin 2, 3 hoặc nhiều bản cùng lúc |
|
Cách ghi nội dung mục đích sử dụng |
Phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn và nơi dự định đăng ký kết hôn
Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc |
Phải ghi rõ mục đích sử dụng và bắt buộc có dòng chữ: "không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn"
Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn |
2. Thời hạn sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Ví dụ minh họa tại Thông tư 04/2020/TT-BTP: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng đến ngày 10/02/2020, người được cấp giấy đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đó chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020 (chứ không còn kéo dài đủ 6 tháng nữa).
3. Các trường hợp BỊ TỪ CHỐI cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong 02 trường hợp sau:
1. Yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính (do pháp luật Việt Nam không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính);
2. Yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam (tức Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước ngoài đặt tại Việt Nam - phù hợp với quy định từ chối ghi chú kết hôn tại điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
4. Cách ghi mục "Tình trạng hôn nhân" trong các trường hợp đặc biệt (Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP)
Nhiều người thắc mắc: Tôi đang có vợ/chồng hoặc chung sống như vợ chồng từ trước năm 1987 thì trên giấy sẽ ghi như thế nào? Căn cứ khoản 1 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, mục "Tình trạng hôn nhân" phải được ghi trung thực như sau:
- Chưa bao giờ kết hôn: Ghi rõ "hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai".
- Đang có vợ/chồng: Ghi rõ "hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số..., do... cấp ngày... tháng... năm...)".
- Hôn nhân thực tế trước ngày 03/01/1987: Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ/chồng chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng và ghi rõ: "hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông...".
- Người đang có vợ/chồng nhưng xin xác nhận cho giai đoạn độc thân trước khi kết hôn (rất phổ biến khi cần chứng minh một mảnh đất mua trước khi cưới là tài sản riêng): Ghi rõ "trong thời gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số... do... cấp ngày... tháng... năm...)".
5. Hệ quả pháp lý nếu lập văn bản cam đoan không đúng sự thật
Trong trường hợp không nhận được kết quả xác minh từ nơi cư trú cũ sau 20 ngày hoặc mất giấy cũ khi xin cấp lại để kết hôn, công dân được phép lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình (Điều 4, khoản 1 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
Tuy nhiên, theo Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm và hệ quả pháp lý của việc cam đoan sai sự thật. Nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch (thậm chí cá nhân cố tình gian dối để kết hôn trái pháp luật hoặc trục lợi trong giao dịch tài sản có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật).
IV. Giải đáp các câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tôi muốn đăng ký kết hôn ngay tại xã nơi tôi đang đăng ký thường trú thì có phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Trả lời: Không cần. Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, chỉ khi bạn đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà bạn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn đó (ví dụ: bạn thường trú ở xã A nhưng sang xã B là nơi thường trú của vợ/chồng để đăng ký kết hôn), hoặc khi bạn đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện (kết hôn có yếu tố nước ngoài) thì mới phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi bạn thường trú cấp. Nếu đăng ký kết hôn ngay tại UBND xã nơi mình thường trú, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin trên Sổ hộ tịch và dữ liệu tại địa phương.
Câu hỏi 2: Tôi đã xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với bạn trai A, nhưng sau đó hai bên hủy hôn. Nay tôi muốn kết hôn với người khác hoặc dùng giấy đó để bán đất thì làm thế nào?
Trả lời: Bạn không thể dùng tờ giấy cũ đó để kết hôn với người khác hoặc để bán đất vì trên giấy cũ đã ghi rõ tên người dự định kết hôn là anh A (khoản 3 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP) và giấy không có giá trị khi dùng vào mục đích khác với mục đích ghi trong giấy (khoản 3 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Bạn cần đến UBND cấp xã nơi đã cấp giấy để làm thủ tục xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới và phải nộp lại bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Câu hỏi 3: Khi đi nhận kết quả Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần lưu ý gì?
Trả lời: Căn cứ khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 35 Thông tư 04/2020/TT-BTP, khi nhận kết quả, bạn cần kiểm tra kỹ toàn bộ thông tin trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Sổ hộ tịch trước khi ký nhận. Nếu phát hiện có sai sót trong quá trình đăng ký, công chức hộ tịch phải hủy bỏ tờ giấy đó và in cấp giấy mới cho bạn, tuyệt đối không được nhận giấy tờ hộ tịch đã bị tẩy xóa, sửa chữa đè lên chữ cũ.
Lời kết
Hy vọng qua bài viết chi tiết trên, bạn đọc đã có câu trả lời rõ ràng và chính xác nhất cho thắc mắc "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?" cũng như nắm vững toàn bộ quy định tại Điều 21, 22, 23, khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu (nơi thường trú, nơi tạm trú hay Cơ quan đại diện ở nước ngoài) kết hợp với việc chuẩn bị đúng các giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng ly hôn/góa sẽ giúp quá trình làm thủ tục hành chính của bạn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chỉ trong vòng 03 ngày làm việc.
✅ Công ty TNHH Luật Thiên Minh
🏛 Trụ sở chính: Số 10, ngõ 139/35, đường Tam Trinh, phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội.
📞 Điện thoại: 0941.477.020 (Zalo/Line/Messenger)
📩 Email: info.luatthienminh@gmail.com
🌐 Website: luatthienminh.vn