THIEN MINH LAW

Làm sổ đỏ có cần xác nhận tình trạng hôn nhân không?

07 tháng 10 2026
Lê Hoàng Huân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân tại thời điểm yêu cầu cấp giấy. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được sử dụng để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác theo yêu cầu của người đề nghị cấp giấy.

Cụ thể, mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ trong giấy. Người được cấp chỉ được sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đúng với mục đích đã được ghi nhận trên giấy.

Đối với trường hợp giấy được cấp để sử dụng vào mục đích khác ngoài đăng ký kết hôn, người yêu cầu cấp giấy phải nêu rõ mục đích sử dụng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.

Làm sổ đỏ có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những tài liệu có thể được sử dụng để làm rõ tình trạng hôn nhân của cá nhân tại một thời điểm nhất định. Trong các giao dịch, thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc xác định tình trạng hôn nhân có ý nghĩa trong việc xác định chủ thể có quyền đối với tài sản, đặc biệt trong trường hợp tài sản có khả năng là tài sản chung của vợ chồng.

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp thuộc tài sản riêng theo quy định pháp luật hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật.

Tài sản riêng của vợ, chồng có thể bao gồm tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; hoặc tài sản khác được xác định là tài sản riêng theo quy định của pháp luật.

Do đó, đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc xác định tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng cần căn cứ vào thời điểm xác lập quyền, nguồn gốc hình thành tài sản, tình trạng hôn nhân của chủ thể tại thời điểm xác lập quyền và các tài liệu, chứng cứ có liên quan.

Trường hợp nào có thể cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Trong quá trình thực hiện các thủ tục về đất đai, cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức hành nghề công chứng có thể yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân nhằm làm rõ quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản.

Ví dụ, trường hợp một cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân, cần xác định quyền sử dụng đất đó là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của cá nhân. Trong trường hợp cần chứng minh tình trạng hôn nhân tại thời điểm xác lập quyền, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được sử dụng làm một trong những tài liệu chứng minh.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi trường hợp làm thủ tục cấp, cấp đổi hoặc đăng ký biến động đất đai đều bắt buộc phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào từng thủ tục, từng trường hợp và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với trường hợp tài sản được xác định là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng, việc thực hiện giao dịch đối với tài sản đó về nguyên tắc không phải có sự đồng ý của người còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc phát sinh căn cứ cho thấy tài sản thực tế là tài sản chung.

Việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng cần được xem xét trên cơ sở tổng thể các giấy tờ, chứng cứ có liên quan, không chỉ căn cứ vào việc trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có ghi tên một người hay cả hai vợ chồng.

Do đó, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể đóng vai trò là tài liệu chứng minh quan trọng trong một số trường hợp, nhưng không phải là căn cứ duy nhất để xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng.

Cấp đổi sổ đỏ có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Đối với thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận do các nguyên nhân như Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách, ố hoặc thuộc trường hợp được cấp đổi theo quy định của pháp luật đất đai, thành phần hồ sơ được xác định theo từng trường hợp cụ thể.

Vì vậy, không thể khẳng định rằng mọi trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đều bắt buộc phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp việc cấp đổi đồng thời liên quan đến việc xác định, đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin về người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu các tài liệu cần thiết để làm rõ căn cứ xác lập quyền và tình trạng pháp lý của tài sản.

Việc cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan đến tình trạng hôn nhân và nguồn gốc tài sản giúp hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Có được ủy quyền xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, trừ một số trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền, gồm: đăng ký kết hôn; đăng ký lại việc kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Như vậy, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thuộc các trường hợp bị cấm ủy quyền, do đó người có yêu cầu có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục theo quy định.

Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và thực hiện theo quy định về hình thức ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định, trừ trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, trong trường hợp người có yêu cầu không trực tiếp thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay, với điều kiện việc ủy quyền và hồ sơ phải đáp ứng đúng quy định pháp luật.

Liên hệ Luật Thiên Minh
Công ty Luật Thiên Minh chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên phạm vi toàn quốc.

✅ Công ty Luật Thiên Minh

🏛 Trụ sở chính: Số 10, ngõ 139/35, đường Tam Trinh, phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội.

📞 Điện thoại: 0941.477.020 (Zalo/Line/Messenger)

📩 Email: info.luatthienminh@gmail.com

Website: luatthienminh.vn

Fanpage: Công ty Luật Thiên Minh

Mục lục
Mục lụcNội dung bài viếtx
phone 0941477020
Messenger