THIEN MINH LAW

Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm những giấy tờ gì?

28 tháng 10 2026
Đỗ Trọng Đạt

Sau khi đã xác định được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo đúng quy định sẽ giúp bạn tránh tình trạng phải đi lại bổ sung nhiều lần. Căn cứ theo Điều 2, Điều 22, khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 3, Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị (01 bộ) bao gồm:

1. Giấy tờ phải xuất trình (Bản chính để đối chiếu)

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người đi làm thủ tục phải xuất trình bản chính các giấy tờ sau (người tiếp nhận sẽ kiểm tra, đối chiếu với tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu hồ sơ rồi trả lại ngay, không được yêu cầu nộp thêm bản sao):

1. Giấy tờ tùy thân: Bản chính Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Xuất trình trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch chưa khai thác được thông tin cư trú của công dân trên hệ thống dữ liệu.

 

2. Giấy tờ phải nộp trong hồ sơ

Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người yêu cầu phải nộp các giấy tờ sau:

1. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định (ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP). Theo khoản 3 Điều 28 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người dân có thể tự tải và in mẫu Tờ khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, nếu không tự in được thì cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người dân.

 

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết (nếu có):

Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án trong nước: Phải xuất trình hoặc nộp bản sao hợp lệ Bản án, Quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân (khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 1 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết: Phải xuất trình hoặc nộp Giấy chứng tử, Trích lục khai tử hoặc Bản án tuyên bố một người là đã chết của Tòa án (khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 1 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

 

3. Bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (Đối với người từng ly hôn ở nước ngoài):

Đây là quy định đặc biệt quan trọng tại khoản 2 Điều 22 dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể: Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì bắt buộc phải làm thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (gọi là thủ tục ghi chú ly hôn) tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. (Nếu đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài thì chỉ phải làm thủ tục ghi chú ly hôn đối với lần gần nhất).

Sau khi hoàn tất thủ tục ghi chú ly hôn tại UBND cấp huyện, công dân nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng (Trích lục ghi chú ly hôn) vào hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã.

 

4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (trong trường hợp xin cấp lại):

 Theo khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy cũ đã hết thời hạn 06 tháng, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

 

5. Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác đi làm thay)

Hy vọng qua bài viết chi tiết trên, bạn đọc đã có câu trả lời rõ ràng và chính xác nhất cho thắc mắc "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?" cũng như nắm vững toàn bộ quy định tại Điều 21, 22, 23, khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu (nơi thường trú, nơi tạm trú hay Cơ quan đại diện ở nước ngoài) kết hợp với việc chuẩn bị đúng các giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng ly hôn/góa sẽ giúp quá trình làm thủ tục hành chính của bạn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chỉ trong vòng 03 ngày làm việc.

✅ Công ty TNHH Luật Thiên Minh

🏛 Trụ sở chính: Số 10, ngõ 139/35, đường Tam Trinh, phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội.

📞 Điện thoại: 0941.477.020 (Zalo/Line/Messenger)

📩 Email: info.luatthienminh@gmail.com

🌐 Website: luatthienminh.vn

phone 0941477020
Messenger