THIEN MINH LAW

Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Xin Ở Đâu? Hướng Dẫn Thủ Tục Chi Tiết Đúng Luật Năm 2026

28 tháng 10 2026
Đỗ Trọng Đạt

     Trong đời sống dân sự và hành chính, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thường được người dân gọi là "Giấy xác nhận độc thân") là một trong những văn bản hộ tịch quan trọng bậc nhất. Dù bạn đang chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa hôn nhân, thực hiện giao dịch mua bán bất động sản, thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng hay làm thủ tục phân chia di sản thừa kế, cơ quan chức năng và các tổ chức hành nghề công chứng đều yêu cầu loại giấy tờ này.

Tuy nhiên, vướng mắc lớn nhất mà rất nhiều người gặp phải ngay từ bước đầu tiên là: "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?". Người đang đi làm ăn xa có xin ở nơi tạm trú được không? Người đã từng chuyển hộ khẩu qua nhiều tỉnh, thành phố hoặc đang ở nước ngoài thì phải về đâu để làm thủ tục?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp toàn diện câu hỏi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu, đồng thời phân tích chi tiết hồ sơ, quy trình và những lưu ý pháp lý quan trọng căn cứ theo Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

1. TỔNG QUAN: GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN LÀ GÌ VÀ DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?

Trước khi tìm hiểu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu, công dân cần hiểu rõ bản chất pháp lý và mục đích sử dụng của loại giấy tờ này để khai báo chính xác trong Tờ khai hộ tịch.

Theo quy định của pháp luật hộ tịch, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp để xác nhận trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại (hoặc trong một khoảng thời gian cư trú nhất định) của một cá nhân: chưa đăng ký kết hôn với ai, đang có vợ/chồng, đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp để phục vụ cho 02 nhóm mục đích chính:

1. Sử dụng vào mục đích kết hôn: Dùng để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (khi đăng ký kết hôn ngoài nơi thường trú hoặc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại UBND cấp huyện) hoặc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

2. Sử dụng vào mục đích khác (không phải để đăng ký kết hôn): Phục vụ các giao dịch dân sự, kinh tế, hành chính như: làm thủ tục mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất; thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng; khai nhận di sản thừa kế để xác định tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng....

Lưu ý pháp lý quan trọng: Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được ghi trong Giấy xác nhận. Ví dụ: Giấy ghi cấp để làm thủ tục mua bán nhà thì tuyệt đối không có giá trị sử dụng để đi đăng ký kết hôn.

 

2. GIẢI ĐÁP TRỌNG TÂM: GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN XIN Ở ĐÂU?

Để trả lời chính xác câu hỏi "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?", chúng ta phải căn cứ vào tình trạng cư trú và quốc tịch của người có yêu cầu tại thời điểm làm thủ tục. Pháp luật hiện hành tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (kết hợp cùng Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP) đã phân định rất rõ thẩm quyền của từng cơ quan đối với 05 trường hợp cụ thể sau đây:

2.1. TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN VIỆT NAM CÓ NƠI ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Ở TRONG NƯỚC

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi người đó đăng ký thường trú.

“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

 

2.2. TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN CHỈ CÓ ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ THÌ GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN XIN Ở ĐÂU?

Một hiểu lầm cực kỳ phổ biến của người dân khi đi làm ăn, sinh sống xa quê (ví dụ: hộ khẩu thường trú ở tỉnh lẻ nhưng lên Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh làm việc và có đăng ký tạm trú) là nghĩ rằng mình có thể ra ngay UBND phường nơi tạm trú để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho tiện.

Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

"Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân."

Như vậy, pháp luật quy định rất chặt chẽ:

          - Nếu bạn VẪN CÒN nơi đăng ký thường trú (dù đang tạm trú ở một tỉnh, thành phố khác): Bạn bắt buộc phải xin tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú, không được xin tại nơi tạm trú. (Bạn có thể nộp trực tuyến, gửi qua bưu chính hoặc ủy quyền cho người thân ở quê làm thay để không phải đi lại vất vả - xem hướng dẫn tại Mục 5 bài viết này).

          - Nếu bạn KHÔNG CÓ nơi thường trú (ví dụ: đã bị xóa đăng ký thường trú, cắt khẩu nhưng chưa nhập khẩu mới...) và có đăng ký tạm trú hợp pháp: Khi đó, bạn mới thuộc diện xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú.

 

2.3. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI ĐÃ TỪNG ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI NHIỀU NƠI KHÁC NHAU

Đối với những công dân từng chuyển nơi thường trú qua nhiều địa phương khác nhau (ví dụ: từ năm 18 tuổi đến năm 25 tuổi thường trú tại tỉnh Bắc Ninh, từ năm 25 tuổi đến nay chuyển thường trú về Hà Nội), câu hỏi đặt ra là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu? Phải đi xin ở từng xã cũ hay xin ở xã mới?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người dân cần phân biệt 2 nhu cầu:

Thứ nhất, nếu xin xác nhận tình trạng hôn nhân tính đến thời điểm hiện tại (để kết hôn hoặc giao dịch tài sản toàn diện): Người dân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi đang thường trú hiện tại. Đối với khoảng thời gian cư trú ở các địa phương trước đây, nếu người dân không tự chứng minh được tình trạng hôn nhân của mình thì chính UBND cấp xã nơi thường trú hiện tại sẽ có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú trước đây kiểm tra, xác minh (người dân không phải tự mình đi lại giữa các xã cũ để xin xác minh).

 

Thứ hai, nếu chỉ có nhu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân trong một khoảng thời gian cụ thể tại nơi thường trú trước đây: Theo khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau nếu chỉ đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (hoặc công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh) thì nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi từng thường trú trước đây. Khi đó, UBND cấp xã sẽ ghi rõ tình trạng hôn nhân tương ứng với khoảng thời gian cư trú tại địa phương đó (Ví dụ: "Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ ngày 20/11/1996 đến ngày 04/3/1998").

 

2.4. TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐANG CƯ TRÚ Ở NƯỚC NGOÀI

Nếu công dân Việt Nam đang công tác, học tập, lao động có thời hạn hoặc cư trú ở nước ngoài thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?

Đối với thời gian cư trú ở nước ngoài: Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là Cơ quan đại diện) nơi người đó đang cư trú. Tình trạng hôn nhân sẽ được xác định trên cơ sở kiểm tra Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý.

Đối với thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh: Công dân xin tại UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

 

2.5. TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền tại khoản 1 Điều 21 cũng được áp dụng cho người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nếu họ có yêu cầu. Cụ thể:

Xin tại UBND cấp xã nơi người nước ngoài/người không quốc tịch đăng ký thường trú tại Việt Nam.

Trường hợp họ không có nơi thường trú tại Việt Nam nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật về cư trú thì xin tại UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú.

BẢNG TÓM TẮT: GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN XIN Ở ĐÂU ?

Đối tượng yêu cầu

Cơ quan có thẩm quyền cấp

Căn cứ pháp lý

Công dân Việt Nam có nơi thường trú trong nước

UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Công dân Việt Nam không có nơi thường trú, chỉ có nơi tạm trú

UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Người từng thường trú ở nhiều nơi (xin xác nhận đến hiện tại)

UBND cấp xã nơi thường trú hiện tại (UBND xã hiện tại sẽ gửi văn bản xác minh về xã cũ nếu cần)

Khoản 1, Khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

 

Công dân Việt Nam đang ở nước ngoài (xác nhận thời gian ở Việt Nam trước khi xuất cảnh)

UBND cấp xã nơi thường trú trước khi xuất cảnh

Khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP

Công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam

UBND cấp xã nơi thường trú (hoặc nơi tạm trú nếu không có nơi thường trú)

Khoản 2 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

 

Hy vọng qua bài viết chi tiết trên, bạn đọc đã có câu trả lời rõ ràng và chính xác nhất cho thắc mắc "Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin ở đâu?" cũng như nắm vững toàn bộ quy định tại Điều 21, 22, 23, khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu (nơi thường trú, nơi tạm trú hay Cơ quan đại diện ở nước ngoài) kết hợp với việc chuẩn bị đúng các giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng ly hôn/góa sẽ giúp quá trình làm thủ tục hành chính của bạn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chỉ trong vòng 03 ngày làm việc.

✅ Công ty TNHH Luật Thiên Minh

🏛 Trụ sở chính: Số 10, ngõ 139/35, đường Tam Trinh, phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội.

📞 Điện thoại: 0941.477.020 (Zalo/Line/Messenger)

📩 Email: info.luatthienminh@gmail.com

🌐 Website: luatthienminh.vn

phone 0941477020
Messenger