THIEN MINH LAW

Di Chúc Có Người Làm Chứng: Quy Định, Điều Kiện Hợp Pháp Và Mẫu Chuẩn

19 tháng 09 2026
Đỗ Trọng Đạt

Di chúc có người làm chứng là một trong những hình thức lập di chúc phổ biến và hoàn toàn hợp pháp nếu tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, bản di chúc viết tay hoặc đánh máy có người làm chứng sẽ có hiệu lực pháp luật khi đáp ứng hai điều kiện cốt lõi: (1) Người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện; (2) Có ít nhất 02 người làm chứng hợp pháp cùng có mặt, chứng kiến toàn bộ quá trình ký tên (hoặc điểm chỉ) của người lập di chúc và cùng ký xác nhận vào bản di chúc.

Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết quy định pháp luật về di chúc, các loại di chúc hiện hành, điều kiện pháp lý của người làm chứng và cung cấp mẫu di chúc thừa kế đất đai có người làm chứng chuẩn xác nhất.

PHẦN 1: DI CHÚC LÀ GÌ? CÁC HÌNH THỨC VÀ PHÂN LOẠI DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

Để hiểu rõ về giá trị pháp lý của một bản di chúc có người làm chứng, trước tiên chúng ta cần nắm vững các nền tảng pháp lý cốt lõi về di chúc, người lập di chúc và quyền hạn của họ được quy định rất cụ thể trong Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015.

1. Di chúc là gì? Khái niệm và Quy định pháp luật

Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm di chúc được định nghĩa vô cùng ngắn gọn và rõ ràng như sau:

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Định nghĩa này bao hàm 3 yếu tố quan trọng mà bất kỳ ai khi lập di chúc cũng cần hiểu rõ:

  • Sự thể hiện ý chí: Bản di chúc phải là ý nguyện chân thực, hoàn toàn tự nguyện của người lập di chúc. Bất kỳ sự ép buộc, lừa dối hay đe dọa nào đều sẽ làm bản di chúc bị vô hiệu.
  • Chuyển quyền sở hữu tài sản: Mục đích duy nhất của di chúc là định đoạt số phận của khối tài sản (di sản) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đó (bao gồm bất động sản, tiền mặt, cổ phần...).
  • Thời điểm phát sinh hiệu lực: Di chúc KHÔNG có hiệu lực ngay khi ký. Nó chỉ chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm mở thừa kế (tức là thời điểm người lập di chúc qua đời). Khi người lập di chúc còn sống, họ hoàn toàn có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bản di chúc này.

2. Ai có quyền lập di chúc? (Theo Điều 625 BLDS 2015)

Không phải ai cũng có quyền tự do lập di chúc. Pháp luật quy định rất nghiêm ngặt về năng lực chủ thể của người lập di chúc tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, với điều kiện trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Vẫn được quyền lập di chúc, nhưng bắt buộc phải lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. (Sự đồng ý ở đây là đồng ý về "quyền được lập di chúc", không phải đồng ý về "nội dung chia tài sản").

3. Quyền của người lập di chúc (Theo Điều 626 BLDS 2015)

Khi đã đáp ứng đủ điều kiện lập di chúc, người để lại di sản có quyền đối với khối tài sản của mình. Căn cứ Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có 5 nhóm quyền cơ bản sau đây:

1.     Chỉ định người thừa kế hoặc truất quyền hưởng di sản: Người lập di chúc có quyền gọi tên bất kỳ ai hưởng di sản của mình (con cái, người thân, bạn bè, hoặc cả tổ chức xã hội). Đồng thời, họ cũng có quyền tước bỏ quyền hưởng di sản của những người thừa kế theo pháp luật (tuy nhiên, phải lưu ý quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại Điều 644).

2.     Phân định phần di sản cho từng người thừa kế: Quyền quyết định chia tài sản theo tỷ lệ % hoặc chia cụ thể từng món tài sản (Ví dụ: Cho con trai mảnh đất, cho con gái sổ tiết kiệm).

3.     Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng: Rất phổ biến trong văn hóa Việt Nam là việc trích lại một mảnh đất hoặc khoản tiền làm tài sản hương hỏa, thờ cúng tổ tiên.

4.     Giao nghĩa vụ cho người thừa kế: Người lập có thể kèm theo điều kiện (Ví dụ: Con A chỉ được hưởng mảnh đất nếu đảm nhận việc chăm sóc mẹ già).

5.     Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản: Việc chỉ định này giúp quá trình phân chia tài sản sau này diễn ra minh bạch, tránh tranh chấp nội bộ gia đình.

4. Các loại di chúc hiện hành

Để tối ưu hóa sự linh hoạt trong các hoàn cảnh thực tế, pháp luật Việt Nam phân loại di chúc rất chi tiết. Căn cứ theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được chia làm hai nhóm hình thức chính: Di chúc bằng văn bản và Di chúc miệng (chỉ áp dụng khi không thể lập di chúc bằng văn bản).

Nhóm 1: Di chúc miệng (Căn cứ theo Điều 629 BLDS 2015)

Di chúc miệng thường xuất hiện trong những tình huống khẩn cấp, liên quan đến tính mạng. Căn cứ pháp lý theo Điều 629 được hiểu như sau:

  • Khi nào được lập di chúc miệng? Trong trường hợp một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật nguy hiểm, tai nạn bất ngờ... mà không thể lập di chúc bằng văn bản.
  • Điều kiện hợp pháp: Di chúc miệng không phải nói sao cũng có giá trị. Nó chỉ được công nhận là hợp pháp nếu đáp ứng các bước vô cùng khắt khe sau:

1.     Người lập di chúc phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng.

2.     Ngay sau khi người đó thể hiện ý chí cuối cùng, những người làm chứng phải ghi chép lại ngay lập tức, cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản đó.

3.     Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người để lại di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, bản di chúc (do người làm chứng ghi chép lại) bắt buộc phải được mang ra Tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người làm chứng.

  • LƯU Ý: Nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người đó vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì bản di chúc miệng đó mặc nhiên bị hủy bỏ (hết hiệu lực).

Nhóm 2: Di chúc bằng văn bản (Căn cứ theo Điều 628 BLDS 2015)

Đây là hình thức phổ biến, an toàn và có tính pháp lý vững chắc nhất. Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm 04 loại (4 hình thức) cụ thể:

1.     Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập tự viết tay hoàn toàn toàn bộ nội dung và tự ký tên.

2.     Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Là trọng tâm của bài viết này – áp dụng khi người lập nhờ người khác đánh máy hoặc viết hộ, phải có người làm chứng.

3.     Di chúc bằng văn bản có công chứng:Thực hiện tại Văn phòng/Phòng công chứng.

4.     Di chúc bằng văn bản có chứng thực: Thực hiện tại UBND cấp xã, phường, thị trấn.

PHẦN 2: DI CHÚC CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG VIẾT TAY CÓ HỢP PHÁP KHÔNG? NHỮNG LƯU Ý VÀ MẪU THAM KHẢO

Từ những phân loại trên, một câu hỏi pháp lý rất thường gặp tại Công ty Luật của chúng tôi là: "Tôi nhờ người viết hộ di chúc bằng tay, sau đó tôi ký và có người hàng xóm làm chứng thì bản di chúc này có hợp pháp không?"

1. Di chúc viết tay có người làm chứng có hợp pháp không?

Trả lời trực tiếp (Answer-first): CÓ HỢP PHÁP. Tuy nhiên, bản di chúc đó bắt buộc phải thỏa mãn toàn bộ các điều kiện khắt khe về trình tự lập và điều kiện của người làm chứng được quy định tại Điều 634 và Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.

Thủ tục lập "Di chúc bằng văn bản có người làm chứng" (Theo Điều 634)

Nếu người lập di chúc không thể tự tay viết toàn bộ nội dung (ví dụ: tuổi cao, tay run, mù chữ, hoặc muốn tự đánh máy) thì họ có quyền nhờ người khác viết hộ hoặc tự mình đánh máy. Nhưng lúc này, bản di chúc bắt buộc phải có người làm chứng.

Trình tự lập theo quy định pháp luật diễn ra như sau:

  • Phải có ít nhất 02 người làm chứng cùng có mặt tại thời điểm lập di chúc.
  • Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng đó (Nghĩa là người làm chứng phải trực tiếp tận mắt nhìn thấy hành động ký/điểm chỉ).
  • Ngay sau đó, những người làm chứng phải cùng ký tên xác nhận vào bản di chúc để chứng thực chữ ký/điểm chỉ đó đúng là của người lập di chúc và được thực hiện trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện.

Điều kiện kiên quyết: Ai được quyền làm "Người làm chứng"? (Theo Điều 632)

Sự hợp pháp của di chúc và giá trị pháp lý của bản di chúc phụ thuộc rất lớn vào người làm chứng. Không phải ai cũng có thể làm chứng. Căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng, NGOẠI TRỪ 3 nhóm đối tượng sau:

1.     Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc: (Ví dụ: Vợ, chồng, cha, mẹ, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột... tuyệt đối không được làm chứng để đảm bảo tính khách quan).

2.     Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc: (Ví dụ: Người đang nợ tiền người lập di chúc, hoặc chủ nợ của người lập di chúc).

3.     Người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

(Bí quyết: Tốt nhất nên mời Tổ trưởng dân phố, Cán bộ hưu trí hoặc hàng xóm – những người hoàn toàn không có mối quan hệ huyết thống hay lợi ích tài sản – để làm người làm chứng nhằm hạn chế tối đa nguy cơ tranh chấp sau này).

2. Những lưu ý sống còn cho người lập di chúc thừa kế khi có người làm chứng

Để một bản di chúc thừa kế đất đai có người làm chứng không bị tòa án tuyên vô hiệu khi có tranh chấp dân sự xảy ra, Quý khách hàng cần đặc biệt lưu ý những điểm sau:

  • Minh mẫn, sáng suốt là yếu tố cốt lõi: Người lập di chúc phải hoàn toàn tỉnh táo. Trong thực tiễn xét xử, để chắc chắn, nhiều gia đình thường yêu cầu Giấy khám sức khỏe tâm thần của cơ sở y tế (Bệnh viện tuyến huyện trở lên) chứng minh người lập di chúc có đủ năng lực nhận thức tại thời điểm lập văn bản.
  • Về hình thức của văn bản di chúc:
    • Không được viết tắt hoặc dùng ký hiệu khó hiểu.
    • Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang bắt buộc phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và tất cả người làm chứng.
    • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa đó.
  • Nội dung không vi phạm điều cấm: Di chúc không được chứa các nội dung vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Kiểm tra tính pháp lý của tài sản (Đất đai): Tài sản được định đoạt trong di chúc (như Quyền sử dụng đất) phải có giấy tờ chứng minh sở hữu hợp pháp (Sổ đỏ, Sổ hồng). Nếu tài sản là của chung vợ chồng, người lập di chúc chỉ được quyền định đoạt đối với 50% khối tài sản chung đó (phần sở hữu của riêng họ).

3. Mẫu Di Chúc Có Người Làm Chứng Thừa Kế Đất Đai (Mẫu Tham Khảo)

Dưới đây là biểu mẫu tham khảo về việc lập di chúc có người làm chứng định đoạt tài sản là bất động sản (đất đai). Biểu mẫu này được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn pháp lý khắt khe nhất của Bộ luật Dân sự nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC THỪA KẾ

Hôm nay, vào hồi ...... giờ ...... phút, ngày ...... tháng ...... năm 20......

Tại địa chỉ: ..........................................................................................................

I. NGƯỜI LẬP DI CHÚC:

Họ và tên: .................................................................................................

Giới tính: .........................

Sinh ngày: ......./......./..............

CCCD/CMND số: ......................................... Cấp ngày: ...../....../........ Nơi cấp: ...............

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

Chỗ ở hiện tại: .....................................................................................................................

Tôi lập di chúc này trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

II. NHỮNG NGƯỜI LÀM CHỨNG:

Thể theo nguyện vọng của tôi, để đảm bảo tính khách quan và hợp pháp, quá trình lập di chúc này có sự chứng kiến của 02 người làm chứng (đảm bảo đủ điều kiện theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015), bao gồm:

1. Người làm chứng thứ nhất:

Họ và tên: .................................................................................................

Sinh năm: .........................

CCCD/CMND số: ......................................... Cấp ngày: ...../....../........ Nơi cấp: .................

Địa chỉ thường trú: .................................................................................................................

2. Người làm chứng thứ hai:

Họ và tên: .................................................................................................

Sinh năm: .........................

CCCD/CMND số: ......................................... Cấp ngày: ...../....../........ Nơi cấp: ..................

Địa chỉ thường trú: .................................................................................................................

III. NỘI DUNG DI CHÚC VÀ PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN (DI SẢN THỪA KẾ):

Tôi hiện là chủ sở hữu hợp pháp của khối tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thông tin pháp lý chi tiết sau:

  • Thửa đất số: .........................; Tờ bản đồ số: ....................................
  • Địa chỉ thửa đất: .........................................................................................................
  • Diện tích: ......................... m2 (Bằng chữ: .............................................................)
  • Hình thức sử dụng: Riêng: ......................... m2; Chung: ......................... m2
  • Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) số: ........................................ do UBND Quận/Huyện/Tỉnh ........................................ cấp ngày ....../....../........... mang tên ..........................................

Sau khi tôi qua đời, tôi quyết định để lại toàn bộ quyền sử dụng thửa đất nêu trên (hoặc 1 phần quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của tôi) cho người có tên dưới đây:

Họ và tên người nhận di sản: ....................................................................

Sinh năm: ........................

Quan hệ với người lập di chúc: ..............................................................................................

CCCD/CMND số: ......................................... Cấp ngày: ...../....../........ Nơi cấp: ..................

Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................

Điều kiện kèm theo (nếu có): ...............................................................................................

................................................................................................................................................

IV. LỜI CAM ĐOAN VÀ KÝ NHẬN:

  • Người lập di chúc: Bản di chúc này gồm ...... trang. Tôi đã đọc lại (hoặc được người khác đọc cho nghe) toàn bộ nội dung. Bản di chúc đã ghi nhận hoàn toàn chính xác ý nguyện cuối cùng của tôi. Tôi trực tiếp ký tên và điểm chỉ vào bản di chúc này dưới sự chứng kiến cùng lúc của hai người làm chứng có tên nêu trên. Sau khi tôi qua đời, bất cứ bản di chúc nào khác do tôi lập ra trước đó (nếu có) đều không còn giá trị pháp lý.
  • Người làm chứng: Chúng tôi là những người làm chứng, cùng cam đoan rằng chúng tôi không thuộc đối tượng những người thừa kế, không có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan đến tài sản, và hoàn toàn đủ năng lực hành vi dân sự. Chúng tôi đã trực tiếp chứng kiến ông/bà ................................................ trong trạng thái minh mẫn, tự nguyện tự mình ký tên/điểm chỉ vào bản di chúc này. Chúng tôi cùng ký tên dưới đây để xác nhận sự việc nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật.

                    (Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ trên tất cả các trang của di chúc)

NGƯỜI LÀM

CHỨNG SỐ 1

NGƯỜI LÀM

CHỨNG SỐ 2

NGƯỜI

LẬP DI CHÚC

(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

...................................

...................................

...................................

TỔNG KẾT VÀ KHUYẾN NGHỊ TỪ LUẬT SƯ

Lập di chúc có người làm chứng là một giải pháp dự phòng tài sản tuyệt vời và hợp pháp, giúp bảo vệ tài sản gia đình và ngăn chặn triệt để các rủi ro tranh chấp thừa kế kiện tụng kéo dài. Mặc dù hình thức di chúc viết tay có người làm chứng hoàn toàn có giá trị pháp lý, tuy nhiên, để tính an toàn được đẩy lên mức tuyệt đối, đặc biệt là với các khối di sản có giá trị lớn như bất động sản, cổ phần doanh nghiệp, các chuyên gia pháp lý luôn khuyến nghị Quý khách hàng nên tiến hành công chứng hoặc chứng thực văn bản di chúc đó, đồng thời có sự tư vấn, rà soát văn bản trực tiếp từ các Luật sư chuyên trách.

Nếu Quý khách cần hỗ trợ soạn thảo di chúc chuyên sâu, đại diện làm chứng, lập vi bằng ghi nhận việc lập di chúc hoặc tư vấn các vấn đề phức tạp về phân chia di sản thừa kế, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng và bảo mật nhất!

(Lưu ý: Mẫu di chúc trên mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào tình trạng pháp lý thực tế của tài sản chung hay riêng, quan hệ hôn nhân và cấu trúc nhân khẩu của gia đình, Luật sư sẽ hiệu chỉnh nội dung để đảm bảo tính hợp pháp 100%).

Liên hệ Luật Thiên Minh

Công ty TNHH Luật Thiên Minh chuyên cung cấp dịch vụ Lập Di Chúc Có Người Làm Chứng và các thủ tục hành chính có yếu tố nước ngoài trên phạm vi toàn quốc.

✅ Công ty TNHH Luật Thiên Minh

🏛 Trụ sở chính: Số 10, ngõ 139/35, đường Tam Trinh, phường Vĩnh Tuy, Thành phố Hà Nội.

📞 Điện thoại: 0941.477.020 (Zalo/Line/Messenger)

📩 Email: info.luatthienminh@gmail.com

Website: luatthienminh.vn

Mục lục
Mục lụcNội dung bài viếtx
phone 0941477020
Messenger